Hệ động vật rừng (ĐVR)

   Theo kết quả điều tra bổ sung mới nhất năm 2008, Khu hệ động vật có xương sống (ĐVCXS) ở VQG Ba Vì  thống kê được 342 loài. Trong đó, có 3 loài đặc hữu và 66 loài ĐVR quí hiếm. Trong 342 loài đã ghi nhận, có 23 loài có mẫu được sưu tầm hoặc đang được lưu trữ ở địa phương, 141 loài được quan sát ngoài thực địa và 183 loài theo phỏng vấn thợ săn hoặc tập hợp qua tài liệu đã có.

Trong số động vật gặp ở Ba Vì, có 70 loài cho thịt, da, lông và làm cảnh.

Yếu tố đặc hữu của khu hệ ĐVCXS ở Ba Vì ở 2 lớp Bò sát và Lưỡng thê. Đó là các loài Thằn lằn tai Ba Vì (Tropidophous baviensis), Ếch vạch (Chaparana delacouri).

BẢNG 1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘNG VẬT RỪNG VQG BA VÌ

Lớp

Số loài

Số họ

Số bộ

Thú

63

24

8

Chim

191

48

17

Bò sát

61

15

2

Luỡng cư

27

4

1

Cộng

342

91

28

Danh lục Thú (Mammalia) Vườn quốc gia Ba Vi

 

TT

Tên khoa học

Tên Việt Nam

Phân bố

DLĐVN

2008

NĐ32

Nguồn

I

INSECTIVORA

BỘ ĂN SÂU BỌ

 

 

 

 

 

1. Soricidae

Họ Chuột chù

 

 

 

 

        1.  

Suncus murinus

Chuột chù

1,2

 

 

QS

   2.  

2. Talpidae

Họ Chuột chòi

 

 

 

 

             3.  

Suncus murinus

Chuột cï l×a

 

 

QS

II

SCANDENTA

BỘ NHIỀU RĂNG

 

 

 

 

 

3. Tupaiidae

Họ Đồi

 

 

 

 

             4.  

Tupaia glis

Đồi

1,2

 

 

QS

III

CHIROPTERA

BỘ DƠI

 

 

 

 

 

4. Pteropodidae

Họ Dơi Quả

 

 

 

 

             5.  

Rousettus leschenaulti

Dơi Ngực nâu

1

 

 

TK

             6.  

Cynopterus brachyotis

Dơi chó tai ngắn

1

VU

 

QS

             7.  

C.sphinx

Dơi chó tai dµi

2

 

 

TH

 

5. Rhinolophus

Họ Dơi l¸ mòi

 

 

 

 

             8.  

Rhinolophus pusillus

D¬i l¸ mòi nhá

2

 

 

TH

 

6. Vespertilionidae

Họ Dơi muỗi

 

 

 

 

             9.  

Pipistrellus cormandra

D¬i muçi n©u

1, 2

 

 

TK, TH

 10.               

P. minus

D¬i muçi m¾t

1

 

 

QS

IV

PRIMATES

BỘ LINH TRƯỞNG

 

 

 

 

 

7. Loridae

Họ  culi

 

 

 

 

 11.               

Nycticebus coucang

Culi lớn

1,2

VU

IB

 

 

8. Cercopithecidae

Họ khỉ

 

 

 

 

 12.               

Macaca  mulatta

Khỉ vàng

2

 

IIB

TH

 13.               

M. arctoides

Khỉ mặt đỏ

2

VU

IIB

TH

V

CARNIVORA

BỘ ĂN THỊT

 

 

 

 

 

9. Canidae

Họ chó

 

 

 

 

 14.               

Cuon alpinus

Sãi ®á

1

VU

IB

TK

 

10. Ursidae

Họ gấu

 

 

 

 

 15.               

Ursus thibetanus

Gấu ngựa

1,2

EN

IB

TH,TK

 16.               

U. malayanus

GÊu chã

2

EN

IB

TK

 

11. Mustelidae

Họ chồn

 

 

 

 

 17.               

Melogale moschata

Chồn bạc má

1,2

 

 

QS

 18.               

M. personata

Chồn bạc má nam

1

 

 

TK

 19.               

Lutra lutra

Rái cá thường

1,2

VU

IB

TH,TK

 20.               

Mustela flavicula

Chồn m¸c

2

 

IIB

TH

 21.               

M. strigidosa

ChiÕt chØ l­ng

2

 

 

TH

 

12. Viverridae

Họ cầy

 

 

 

 

 22.               

Viverra zibetha

Cầy giông thường

1,2

 

IIB

QS

 23.               

Viverricula indica

Cầy hương

1,2

 

IIB

QS

 24.               

Paguma larvata

Cầy vòi mốc

1,2

 

 

QS

 25.               

Arctictis binturong

Cầy mực

1,2

EN

IB

TK

 26.               

Chrotogale owstoni

Cầy vằn bắc

1,2

VU

IIB

PV

 27.               

Prionodon pardicolor

Cầy gÊm

2

 

 

TH

 

13. Herpestidae

Họ cầy lỏn

 

 

 

 

 28.               

Herpestes javanicus

CÇy lán

1

 

 

QS

 29.               

Herpestes  urva

Cầy móc cua

1,2

 

 

QS

 

14. Felidae

Họ mèo

 

 

 

 

 30.               

Felis bengalensis

Mèo rừng

1,2

 

IIB

M.

 31.               

F.  temmincki

Beo lửa

1,2

EN

IB

QS

 32.               

Panthera  tigris

Hổ*

 

CR

 

 

VI

 ARTIODACTYLA

BỘ GUỐC CHẴN

 

 

 

 

 

15. Tragulidae

Họ Cheo cheo

 

 

 

 

 33.               

Tragulus javanicus

Cheo Cheo Java*

 

VU

IIB

TK

 

16. Cervidae

Họ nai

 

 

 

 

 34.               

Cervus unicolor

Nai*

 

 

 

TK

 35.               

Muntiacus muntjak

Hoẵng*

1,2

 

 

TK

 36.               

Cervus nippon

Huou sao*

 

EW

 

TK

 

17.  Suidae

Họ Lợn

 

 

 

 

 37.               

Sus scrofa

Lợn rừng

1,2

 

 

QS

 

18.  Bovidae

Hä tr©u bß

 

 

 

 

 38.               

Naemorhedus sumatraensis

Sơn dương

1,2

VU

IB

M.

VII

PHOLIDOTA

BỘ TÊ TÊ

 

 

 

 

 

19. Manidae

Họ Tê tê

 

 

 

 

 39.               

Manis pendactyla

Tê tê vµng

1,2

EN

IIB

QS

VIII

RODENTIA

BỘ GẶM NHẤM

 

 

 

 

 

20. Pteromyidae

Họ sóc bay

 

 

 

 

 40.               

Belomys pearsoni

Sóc bay long tai

1

CR

IIB

TK

 41.               

Petaurista petaurista

Sóc bay trâu

1,2

VU

IIB

QS

 

21. Sciuridae

Họ Sóc cây

 

 

 

 

 42.               

Callosciurus flavimanus

Sãc bông ®á ®u«i ®á

1,2

 

 

M.

 43.               

C. inornatus

Sóc bụng xám

1,2

 

 

QS

 44.               

Ratufa bicolor

Sóc đen*

1,2

VU

IIB

TK

 45.               

Tamiops maritimus

Sóc chuột h¶i nam

1,2

 

 

QS

 46.               

Dremomys rufigenis

Sóc má đào

1,2

 

 

M.

 47.               

Tamiops macclelandi

Sóc chuét

2

 

 

TH

 

22. Rhizomyidae

Họ Dúi

 

 

 

 

 48.               

Rhizomys pruinosus

Dúi mốc lớn

1

 

 

TK

 49.               

R. sumatraensis

Dúi m¸ ®µo

2

 

 

TH

 

23.  Muridae

Họ chuột

 

 

 

 

 50.               

Rattus bowersi

Chuét mèc lín

1

 

 

M.

 51.               

R. argentiventer

Chuột Bụng bạc

1

 

 

TK

 52.               

 R.flavipectus

Chuột nhà

1,2

 

 

QS

 53.               

R. molliculus

Chuột đàn

1

 

 

M.

 54.               

R. sabanus

Chuét nói

1

 

 

 

 55.               

Bandicota indisa

Chuột ®Êt lín

1,2

 

 

M.

 56.               

Mus musculus

chuột nhắt

1,2

 

 

M.

 57.               

Rathis. koratensis

Chuột rừng

2

 

 

TH

 58.               

R. cremoriventer

Chuột Bụng kem

2

 

 

TH

 59.               

R. hoxaensis

Chuét ®ång lín

2

 

 

TH

 60.               

R. surifer

Chuét suri

2

 

 

TH

 61.               

R. norvegicus

Chuét cèng

1,2

 

 

TH,PV

 

24. Hystricidae

Hä nhÝm

 

 

 

 

 62.               

Atherurus macrourus

§on

2

 

 

TH

 63.               

©cnthion subcristatum*

NhÝm bêm

2

 

 

PV

 

Nhóm động vật quí hiếm ở VQG Ba Vì có 66 loài, phần lớn  là loài ĐVR nhỏ, hoặc trung bình. Các loài quý hiếm như Cầy vằn (Chrotogale owstoni), Cầy mực (Artictis binturong), Cầy gấm (Prionodon pardicolor); Beo lửa (Felis temmincki), Sơn Dương (Capricornis sumatraensis), Sóc bay (Petaurista  petaurista)… Gà lụi trắng (Lophura nycthemera), Yểng quạ (Eurystomus orientalis), Khướu bạc má (Garrulax chinensis)…và các loài đặc hữu hẹp hiện có ở VQG Ba Vì.

* Các mối đe doạ đến ĐVR: Hai mối đe doạ đến ĐVR là mất rừng và săn bắt ĐVR. Nhìn chung, ĐVR đã bị suy giảm nghiêm trọng.

Thực trạng bảo vệ động vật rừng: do địa hình vùng Ba Vì độc lập nên việc di cư của các thú rừng từ nơi khác tới là rất hạn chế, dễ bị săn bắt. Có loài bị tiêu diệt hoàn toàn như Hươu sao, Gấu chó…Hiện tại, nhiều loài đang có nguy cơ bị tiêu diệt như Sơn dương, Sóc bay, Gà lôi trắng…Do vậy, cần phải kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt, đồng thời tạo môi trường tốt để gây dựng và phát triển số chim thú. Nên quy hoạch các đồng cỏ để bảo vệ các loài móng guốc và tạo không gian cho các loài chim thú di thực (chi tiết xem phần báo cáo động vật, tập báo cáo chuyên đề).

+ Côn trùng

Theo kết quả điều tra chuyên đề của Vườn, đã phát hiện được 552 loài côn trùng thuộc 364 giống, 65 họ, 14 bộ. Trong đó có 7 loài được ghi trong sách đỏ Việt nam như Bọ ngựa xanh thường (Mantis religiosa Linnaeus); Cà cuống (Lethocerus indicus L. et S.); Bướm khế (Attacus atlas Linnaeus); Ngài mặt trăng (Actias selene ningpoana Felde); Bướm rồng đuôi trắng (Lamproptera curius Fabricius); Bướm phượng Hêlen (Troides helena Linnaeus), Bướm đuôi kiếm (Graphium antiphates Cramer). Hệ côn trùng ở Vườn đã tạo nên sự phong phú, đa dạng loài và làm nổi trội giá trị thiên nhiên của Vườn.